Bệnh gà rù là gì? Nguyên nhân và cách điều trị bệnh hiệu quả nhất

Bệnh gà rù là gì

Bệnh gà rù là một trong những căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhất thường gặp ở gà. Gà bị rù sẽ có biểu hiện đặc trưng của nhiễm trùng huyết, rối loạn tiêu hóa và hệ thần kinh. Mặc dù rất nhiều bà con nông dân đã gặp nhiều trường hợp gà mắc bệnh này nhưng không phải ai cũng hiểu rõ nguyên nhân gây ra bệnh và cách điều trị như thế nào cho hiệu quả. Nội dung bài viết dưới đây bet88 sẽ giúp bạn làm rõ các vấn đề này nhé.

Bệnh gà rù là gì? Nguyên nhân khiến gà bị bệnh rù

Bệnh gà rù là căn bệnh khá phổ biến đối với các giống gà tại Việt Nam. Bệnh do một loại virus có tên Paramyxo gây nên. Gà ở mọi lứa tuổi đều có nguy cơ mắc bệnh này. Bệnh có thể xảy ra vào bất cứ thời điểm nào trong năm, tuy nhiên mùa đông vẫn là thời điểm gà bị mắc bệnh nhiều nhất.

Bệnh gà rù là gì
Bệnh gà rù là gì

Triệu chứng của bệnh gà rù là gì?

Có 5 thể biểu hiện của bệnh gà rù, đó chính là: Quá cấp tính, cấp tính, dưới cấp tính, mãn tính và thể không điển hình. Tuy nhiên trong thực tế, hiện nay bệnh này được chia làm 3 thể đó là thể phát nhanh, thể trung bình và thể phát chậm. Để nắm rõ từng thể như thế nào, hãy cùng tiếp tục theo dõi nội dung bài viết nhé.

Xem thêm:  Top 12 vảy gà chọi xấu theo quan niệm dân gian sư kê nên biết
Triệu chứng của bệnh gà rù
Triệu chứng của bệnh gà rù

Thể phát nhanh

Ở thể phát nhanh, gà sẽ có những biểu hiện sau:

  • Gà bỏ ăn, buồn ngủ, ủ rũ, mào thâm, rù, tiêu chảy phân xanh hoặc có màu xanh trắng. Nó thở khò khè, khó thở đôi khi sặc kèm theo tiếng tóc. Nước mắt, nước mũi của gà bị chảy giàn giụa kéo thành sợi, diều chứa thức ăn không tiêu và có nhiều hơi khí.
  • Đối với gà đẻ, khi bị bệnh sẽ có xu hướng giảm đẻ, có nhiều trứng non, vỏ mềm, kích thước nhỏ đồng thời gà bị gầy nhanh, chết nhanh. 

Thể phát trung bình

Đối với bệnh gà rù thể phát trung bình, gà sẽ có các triệu chứng sau:

  • Ho hen, sặc khoẹt, gà khó thở, nó sẽ phải rướn cái cổ dài lên cao để hút khí.
  • Gà ăn uống kém, đi tiêu chảy phân xanh hoặc xanh trắng, diều chứa đầy hơi hoặc chất lỏng, gầy rộc, mào thâm, xung quanh lỗ huyệt bẩn do bị bám dính phân xanh trắng.
  • Gà bị bệnh nặng sẽ bại liệt chân, cánh, ngoẹo đầu, cổ khiến cho nó không thể ăn và bị sụt ký. Nếu để lâu ngày không chữa trị gà sẽ nhanh bị chết. 

Thể phát chậm

Thể bệnh này thường xảy ra ở những đàn gà đã từng được dùng vacxin Lasota hoặc ND-IB hoặc cũng có thể đàn gà đó đã được tiêm H1 hoặc Clone 45 để phòng bệnh tuy nhiên lại chưa đáp ứng đủ miễn dịch.

  • Ở giai đoạn đầu, bệnh xuất hiện lác đác trong đàn. Gà bệnh ở thể này chỉ bị giảm ăn hoặc bỏ ăn.
  • Ở giai đoạn nặng hơn, gà bắt đầu ho hen, sau đó tiêu chảy loãng, phân xanh trắng xung quanh lỗ huyệt bẩn. Gà bị bệnh đứng lẻ loi, chân mỏ khô quắt, lông xơ, mắt nhắm nghiền rụt cổ hoặc một số con sẽ nằm tụm đống vào một góc chuồng, mào thâm hoặc thâm xám.
  • Đa số đàn gà vẫn ăn uống bình thường, tuy nhiên vẫn sẽ có một số con chết vì bệnh. Lúc đầu sẽ chết rải rác vào ban đêm, sau đó tăng dần lên vào ban ngày. Xác của gà khi chết bị gầy, ướt, thịt thâm.
  • Đối với gà đẻ, khi bị bệnh tỷ lệ đẻ giảm nhẹ dần theo thời gian. Trứng gà bệnh đẻ sẽ có nhiều trứng non, kích thước nhỏ đôi khi đẻ ra không có vỏ cứng, dễ bị rách, vỡ.

THAM KHẢO THÊM:

Hướng dẫn chi tiết cách điều trị bệnh gà rù

Gà rù là một bệnh khá phổ biến ở gà, nếu không chữa trị kịp thời, bệnh rất dễ lây lan sang con khác dẫn đến tỷ lệ chết khá nhiều. Chính vì vậy, khi có dấu hiệu của bệnh, cần điều trị đồng thời 2 bước sau.

Xem thêm:  Gợi ý phương pháp điều trị dứt điểm khi gà bị run chân
Điều trị bệnh gà rù
Điều trị bệnh gà rù

Bước 1: Can thiệp ngay vacxin vào đàn gà bệnh

  • Đối với gà dưới 20 ngày tuổi nếu nó đã có tiếp xúc với nguồn bệnh, chưa được phòng vacxin thì tiêu hủy là giải pháp tốt nhất.
  • Đối với gà dưới 20 ngày tuổi chưa tiếp xúc với nguồn bệnh cần thực hiện: Nhỏ mắt, mũi, mồm của gà con bằng vacxin Lasota hoặc ND-IB. Sau bước sử dụng vacxin thì tiếp tục cho uống thuốc ở bước 2 rồi chuyển đến nơi an toàn nuôi tiếp. Sau khoảng thời gian 10 ngày cho uống lại Lasota hoặc ND-IB lần 2. Đợi 15 ngày sau thì tiêm H1.
  • Nếu đàn gà của bạn đạt  20-30 ngày tuổi đã được dùng 1 lần lasota: Tiếp tục cho uống lại Lasota hoặc ND-IB, 10 ngày sau tiến hành tiêm Newcastle H1 hoặc Clone 45.
  • Nếu đàn gà của bạn đạt 30 ngày tuổi trở lên mới dùng 1-2 lần Lasota hoặc ND-IB, đã hoặc chưa tiêm H1 thì phải tiêm ngay vacxin Newcastle H1.

Bước 2: Phác đồ điều trị cho đàn gà bệnh sau tiêm vacxin

Phác đồ 1:

  • T.Cúm gia súc: 20g
  • T.Colivit: 20g
  • Super-Vitamin: 20g

Sử dụng cả 3 loại thuốc trên pha chung vào 15-20 lít nước. Lượng thuốc này sử dụng cho 100kg gà/ngày. Sử dụng liên tục trong vòng 4 ngày.

Phác đồ 2:

  • Anti – Gum: 20g
  • T. Avimycin: 20g
  • Doxyvit. Thái: 20g

Sử dụng 3 loại thuốc trên pha chung vào 15-20 lít nước. Lượng thuốc này sử dụng cho 100kg/ngày, sử dụng liên tục trong vòng 4 ngày.

Xem thêm:  Những điều thú vị về gà chân vuông có thể bạn chưa biết

Phác đồ 3
Có thể thay T. Colivit bằng một trong các loại thuốc sau: T. Flox. C, T. Umgiaca, T.I.C; Tydox. TA; Anti-CRD.LA; Flumex.30…

Phòng bệnh gà rù như thế nào hiệu quả?

Không thể đợi gà mắc bệnh rồi mới điều trị, bởi việc điều trị bệnh cho gà khá tốn kém. Để hạn chế bệnh gà rù xảy ra, cần phòng bệnh theo các cách sau.

Phòng bệnh rù hiệu quả cho gà
Phòng bệnh rù hiệu quả cho gà
  • Giữ gìn vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, đảm bảo theo quy định chăn nuôi an toàn sinh học.
  • Áp dụng sơ đồ, lịch sử dụng vacxin hiện đại:
  • Sử dụng  Lasota hoặc ND-IB nhỏ mắt, mũi, mồm lần 1 vào lúc gà đạt 3-4 ngày tuổi.
  • Sử dụng  Lasota hoặc ND-IB cho gà uống lần 2 vào lúc gà đạt 18-24 ngày tuổi.
  • Tiêm Newcastle H1 hoặc Clone 45 dưới da cho gà lúc đạt 35-38 ngày tuổi.
  • Đối với gà trên 2 tháng tuổi, cần phải tiêm lại H1 hoặc Clone 45 lúc 90 ngày tuổi và 15 ngày trước khi gà vào đẻ.

Trên đây là toàn bộ thông tin về bệnh gà rù, nguyên nhân và phác đồ điều trị hiệu quả nhất. Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp ích cho bà con trong việc chăm sóc, phòng ngừa bệnh rù cho gà.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *